D6-A200 nặng khoảng 2,20-2,22 kg/m², còn D10-A200 đã lên tới 6,15-6,17 kg/m² — gần gấp ba chỉ vì tăng đường kính sợi từ 6mm lên 10mm trên cùng một cỡ ô. Với người bóc khối lượng sàn hay nền xưởng, sai lệch dù nhỏ trên mỗi mét vuông cũng nhân lên thành con số đáng kể khi diện tích lên đến hàng trăm, hàng nghìn mét vuông.

Phần dưới gom công thức tính, bảng tra kg/m² theo mã quy cách D-A, quy cách dạng cuộn và cách chọn trọng lượng phù hợp theo loại công trình — dựa trên dữ liệu đối chiếu chéo giữa nhiều nhà cung cấp. Nếu cần nhìn toàn cảnh các loại lưới thép trước khi tra số, xem thêm lưới thép hàn và các loại phổ biến.
Công thức tính trọng lượng lưới thép hàn
Trọng lượng lưới thép hàn tính theo công thức:
P = d × d × N × T

Trong đó d là đường kính sợi (mm), N là số sợi trên một hướng, T là hệ số quy đổi. Trên thực tế, thay vì tự tính tay, cách nhanh và ít sai sót hơn là tra theo mã quy cách D-A:
- D (hoặc Φ) = đường kính sợi, tính bằng mm.
- A (hoặc @) = kích thước ô, tính bằng mm.
Ví dụ mã D6-A200 là sợi đường kính 6mm, ô 200x200mm, tương ứng khoảng 2,22 kg/m². Mã D4-A150 là sợi 4mm, ô 150x150mm, nặng khoảng 1,32 kg/m².
Một nguyên tắc cần giữ khi chọn quy cách: chọn lưới thép hàn là chọn cặp đường kính sợi và kích thước ô, không chọn rời từng thông số. Ô rộng ghép với sợi nhỏ (ví dụ D4 ô 250mm) khiến lưới võng giữa các ô và mất tác dụng gia cường kết cấu. Cách tra cứu quy cách D-A này cũng là nền cho phần tiêu chuẩn lưới thép hàn áp dụng ở phần dưới.
Nếu công trình dùng song song cả tấm thép phẳng, xem thêm cách tính trọng lượng thép tấm để đối chiếu đơn vị kg/m² giữa hai loại vật liệu.
Bảng tra trọng lượng lưới thép hàn dạng tấm theo đường kính sợi và kích thước ô
Ký hiệu theo cỡ ô: nhóm A = ô 200x200mm, nhóm F = ô 100x100mm. Số theo sau ký hiệu là đường kính sợi (mm).
| Mã | Đường kính sợi | Ô 200x200mm (nhóm A) | Ô 100x100mm (nhóm F) |
|---|---|---|---|
| 4 | 4 | 0,98 kg/m² | 1,96 kg/m² |
| 5 | 5 | 1,54 kg/m² | 3,07 kg/m² |
| 6 | 6 | 2,21 kg/m² | 4,43 kg/m² |
| 7 | 7 | 3,01 kg/m² | 6,03 kg/m² |
| 8 | 8 | 3,94 kg/m² | 7,89 kg/m² |
| 9 | 9 | 4,98 kg/m² | 9,97 kg/m² |
| 10 | 10 | 6,15 kg/m² | 12,31 kg/m² |
| 11 | 11 | 7,45 kg/m² | 14,91 kg/m² |
| 12 | 12 | 8,88 kg/m² | 17,77 kg/m² |

Quy luật đọc bảng: cùng đường kính sợi, ô 100x100mm luôn nặng gấp đôi ô 200x200mm — vì mật độ sợi trên mỗi mét vuông tăng gấp đôi. Đây là cách ước lượng nhanh khi cần tra ô lưới khác mà không có sẵn bảng đầy đủ.
Với ô chữ nhật 80×150 hoặc 80x160mm, trọng lượng nằm trong khoảng 4,17-14,01 kg/m² cho dải sợi từ D6 đến D11.
Vì sao số ở mỗi nơi lệch nhau đôi chút?
Một bảng khác cho D6-A200 ghi 2,22 kg/m² thay vì 2,21 kg/m², D4-A150 ghi 1,32 kg/m² thay vì 1,30 kg/m², D10-A200 ghi 6,17 kg/m² thay vì 6,15 kg/m². Chênh lệch này đến từ cách làm tròn hệ số quy đổi khác nhau giữa các nhà cung cấp, không phải sai số đo lường. Số tra trong bài dùng để bóc khối lượng tham khảo; đơn hàng cụ thể nên chốt lại theo bảng cân thực tế của nơi cung cấp.## Trọng lượng lưới thép hàn dạng cuộn
Bên cạnh dạng tấm sợi lớn (D4-D12) dùng đổ bê tông, lưới thép hàn còn có dạng cuộn với sợi mảnh hơn, thường mạ kẽm hoặc bọc nhựa, dùng làm hàng rào hoặc chuồng trại.
Quy cách cuộn 1x30m theo cỡ ô và đường kính sợi:
| Kích thước ô | Đường kính sợi | Trọng lượng cuộn (1x30m) |
|---|---|---|
| 5,5mm | 0,4mm | 11kg |
| 5,5mm | 0,53mm | 17kg |
| 5,5mm | 0,7mm | 28kg |
| 8mm | 0,49mm | 11kg |
| 8mm | 0,61mm | 17kg |
| 8mm | 0,79mm | 28kg |
| 12mm | 0,6mm | 11kg |
| 12mm | 1,0mm | 35kg |
Điểm cần phân biệt: lưới dạng tấm (sợi lớn D4-D12) dùng đổ bê tông sàn, móng, tường; lưới dạng cuộn (sợi nhỏ, thường mạ kẽm) dùng làm hàng rào lưới thép, chuồng trại. Hai nhóm dễ bị nhầm lẫn khi tra bảng vì cùng gọi chung là “lưới thép hàn” nhưng công dụng và cách tính trọng lượng khác hẳn nhau.
Chọn trọng lượng lưới thép hàn theo loại công trình
Trọng lượng phù hợp phụ thuộc vào loại tải và nền đất, theo hướng dẫn TCVN 9391:2012:
| Hạng mục | Quy cách gợi ý | Trọng lượng |
|---|---|---|
| Sàn dân dụng, sàn lửng | Φ4@150 hoặc Φ6@200 | 1,30-2,20 kg/m² |
| Sân, đường nội bộ | Φ5@200 – Φ6@200 | 1,50-2,20 kg/m² |
| Nền xưởng nhẹ | Φ6@200 | 2,20 kg/m² |
| Nền xưởng nặng, bãi container | Φ8-Φ10, ô 100×100-150×150 | 5,20-12,32 kg/m² |
| Hàng rào | Φ4-Φ6, ô 50×100-75×200 | theo bảng cuộn |

Với nền đất yếu, cần siết ô nhỏ lại (@100-@150) hoặc bố trí 2 lớp lưới thay vì tăng đường kính sợi một lớp. Nguyên tắc chọn đường kính theo tải: sàn dân dụng chịu tải sinh hoạt phân bố đều chỉ cần Φ4-Φ6 là đủ; nền xưởng chịu tải tập trung của máy móc, xe nâng, giá kệ nặng cần từ Φ6 trở lên. Công trình đòi độ chính xác cao nên ưu tiên sợi Φ10 dạng cây thẳng thay vì cuộn kéo thẳng, vì cuộn kéo có thể sai lệch nhỏ về bước sợi.
Theo TCVN 9391:2012 Phụ lục E, bố trí 2 lớp lưới áp dụng khi: nền đất yếu cần gia cường thảm bê tông; sàn liên tục có mô men âm ở gối; hoặc sàn làm việc 2 phương (2 lớp đặt vuông góc nhau, mạch nối so le).
Tiêu chuẩn áp dụng cho trọng lượng và quy cách lưới thép hàn
Trọng lượng và quy cách lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông tại Việt Nam tham chiếu TCVN 9391:2012, đối chiếu quốc tế với BS 4483:1998, ASTM 185:1994, AS/NZS 4671. Dây thép dùng làm lưới hàn còn có TCVN 6288:1997.

Thông số kỹ thuật khung theo quy chuẩn:
- Giới hạn chảy: 500 MPa (5.000 kg/cm²)
- Giới hạn bền: 550 MPa (5.500 kg/cm²)
- Ứng suất mối hàn: 250 MPa (2.500 kg/cm²)
- Đường kính dây: 4-12mm
- Kích thước ô: 100-500mm
- Kích thước tấm tiêu chuẩn: 2,4m x 12m
- Dung sai kích thước: ±0,5%
Các thông số này là cơ sở để đối chiếu khi kiểm tra chứng chỉ chất lượng thép, không thay thế cho bản vẽ thiết kế kết cấu cụ thể của từng công trình.
Đặt lưới thép hàn theo đúng trọng lượng công trình — Lưới Inox Giá Sỉ (khu vực miền nam)
Công ty Lưới Inox Giá Sỉ cung cấp lưới thép hàn dạng tấm và dạng cuộn theo đúng mã D-A, hỗ trợ bóc khối lượng theo diện tích thực tế và tư vấn chọn quy cách phù hợp loại công trình. Phục vụ khu vực miền Nam và lân cận, cho cả công trình lớn lẫn khách lẻ.
Quý khách cần báo giá chi tiết & mới nhất về trọng lượng lưới thép hàn, vui lòng gửi loại, quy cách và số lượng cần dùng để được tư vấn và báo giá nhanh, chuẩn nhất qua Hotline/Zalo 0902.420.492.

Giải đáp nhanh các câu hỏi thường gặp
- Trọng lượng lưới thép hàn tính bằng công thức nào?
P = d × d × N × T (kg/m²), nhưng cách nhanh và chính xác hơn là tra theo cặp mã D (đường kính sợi) và A (kích thước ô). - Lưới thép hàn D6 ô 200×200 nặng bao nhiêu kg/m²?
Khoảng 2,20-2,22 kg/m² tùy bảng tra của nhà cung cấp, số lệch nhẹ do làm tròn hệ số quy đổi — nên chốt lại theo báo giá thực tế. - 1 cuộn lưới thép hàn nặng bao nhiêu kg?
Cuộn 1x30m dao động 11-35kg tùy đường kính sợi và kích thước ô, ví dụ ô 12mm sợi 1,0mm nặng khoảng 35kg/cuộn. - Trọng lượng lưới thép hàn theo tiêu chuẩn nào?
TCVN 9391:2012 cho lưới thép hàn dùng bê tông, TCVN 6288:1997 cho dây thép làm lưới; có thể đối chiếu thêm BS 4483:1998, ASTM 185:1994.
