Thép tấm

Sản phẩm trong danh mục
Cùng gọi là "thép tấm" nhưng độ dày trải từ 0.9mm tới vài chục milimet — đủ để một đơn bồn bể và một đơn tôn mỏng dùng chung một cái tên mà ra hai loại vật liệu khác hẳn về cách cán, độ cứng và mục đích dùng. Trang này tổng hợp các dòng thép tấm Lưới Inox Giá Sỉ đang cung cấp, mác thép, quy cách và cách tự tính trọng lượng — để Quý khách chốt đúng loại rồi lấy báo giá nhanh.
Thép tấm cán nóng cán nguội phân loại quy cách trọng lượng giá sỉ
Tổng hợp các dòng thép tấm cung cấp, mác thép, quy cách và cách tính trọng lượng trước khi báo giá.
Cần nắm lý thuyết trước khi mua? Xem bài thép tấm là gì? — cấu tạo, phân loại theo phương pháp cán và ứng dụng thực tế. Ngắn gọn: thép tấm là thép carbon (không phải inox) cán phẳng thành tấm, phân theo cách cán (nóng/nguội) và xử lý bề mặt (gân, mạ kẽm, đục lỗ). Tỷ trọng thép carbon khoảng 7.85 g/cm³ (inox khoảng 7.93) — khác biệt cần nhớ khi tính trọng lượng báo giá cho đơn nhiều vật liệu. Nếu so với tấm inox, xem thêm tấm inox 201/304 — cùng dạng tấm phẳng nhưng khác hẳn vật liệu và tỷ trọng.

Các dòng thép tấm Lưới Inox Giá Sỉ cung cấp

Chọn dòng theo đúng mục đích dùng để đặt hàng chuẩn ngay từ đầu:
DòngĐộ dày phổ biếnĐặc điểmDùng cho
Thép tấm cán nóngTừ 0.9mm trở lênCường độ kéo caoKết cấu chịu lực, bồn bể, đóng tàu
Thép tấm cán nguội0.15 – 2mmĐộ cứng cao, bề mặt láng mịnTôn mỏng, gia công dập vuốt
So sánh thép tấm cán nóng và cán nguội theo độ dày ứng dụng
Thép tấm cán nóng phổ biến từ 0.9mm dùng cho kết cấu chịu lực, còn cán nguội dày 0.15-2mm phù hợp tôn mỏng và gia công dập vuốt.
Ngoài tấm trơn, chúng tôi cung cấp các dòng đã qua xử lý bề mặt: thép tấm cán nóng cho kết cấu chịu lực, thép tấm mạ kẽm chống gỉ, tấm thép đục lỗ để lọc/trang trí/thoát nhiệt, cùng thép tấm gân chống trượt — tất cả cắt theo quy cách yêu cầu.

Các mác thép tấm có sẵn & bảng tương đương

Cùng một loại thép tấm carbon thông dụng được gọi bằng nhiều ký hiệu tùy tiêu chuẩn tham chiếu. Bảng dưới gom các mác tương đương để Quý khách khỏi nhầm khi đọc báo giá hoặc chứng chỉ vật liệu:
Mác (JIS)Tương đương TCVNTương đương GB/TTương đương ASTMTương đương EN
SS400CT3Q235A36S235JR
Bảng mác thép tấm SS400 CT3 Q235 và tiêu chuẩn tương đương phổ biến
Mác SS400 (JIS) tương đương CT3 (TCVN), Q235 (GB/T), A36 (ASTM) và S235JR (EN) - các ký hiệu cùng chỉ một loại thép tấm carbon thông dụng.
Cơ tính tham khảo của mác CT3 (dày ≤20mm): giới hạn chảy ≥245 MPa, độ bền kéo 370–480 MPa, độ giãn dài ≥26%. Muốn đối chiếu SS400 với mác tương đương phía ASTM, xem thêm bài so sánh thép SS400 và A36; xem riêng số liệu, quy cách một mác cụ thể tại bài thép SS400.

Quy cách & độ dày thép tấm — cắt theo yêu cầu

Độ dày thép tấm dao động rộng tùy nhà cung cấp và mục đích dùng: từ khoảng 0.15mm (cán nguội mỏng nhất) đến vài chục milimet (cán nóng dày, dùng cho kết cấu chịu lực). Khổ rộng và chiều dài tấm thường theo tiêu chuẩn xưởng cán, sau đó cắt theo yêu cầu đơn hàng thực tế.
Thép tấm xếp kho theo quy cách và độ dày phổ biến trên thị trường
Độ dày thép tấm dao động từ khoảng 0.15mm (cán nguội mỏng nhất) đến vài chục milimet (cán nóng dày), khổ tấm cắt theo yêu cầu đơn hàng thực tế.
Đầy đủ hơn về khổ tấm, dung sai và cách đọc quy cách trên chứng chỉ, xem thêm bài quy cách thép tấm.

Cách tính trọng lượng thép tấm để báo giá

Muốn tự áng khối lượng trước khi liên hệ báo giá, dùng công thức sau:
Trọng lượng (kg) = Độ dày × Rộng × Dài (đổi cùng đơn vị mm hoặc cm) × 7.85 (tỷ trọng thép carbon, g/cm³)
Công thức tính trọng lượng thép tấm theo độ dày và tỷ trọng 7.85
Trọng lượng thép tấm tính bằng độ dày nhân rộng nhân dài nhân tỷ trọng 7.85 - ví dụ tấm SS400 dày 3mm, khổ 1x2m nặng khoảng 47.1kg.
Ví dụ: tấm SS400 dày 3mm, khổ 1m × dài 2m → trọng lượng khoảng 47.1 kg. Lưu ý: tỷ trọng thép carbon (7.85) khác inox (7.93) — đơn có cả hai loại phải tách công thức riêng, không dùng chung một tỷ trọng. Thêm ví dụ theo nhiều độ dày và khổ khác nhau: xem bài tính trọng lượng thép tấm.

Báo giá thép tấm — những yếu tố ảnh hưởng

Giá thép tấm không cố định mà phụ thuộc nhiều yếu tố cùng lúc:
  • Mác thép (SS400, CT3, Q235...).
  • Độ dày và khổ tấm.
  • Phương pháp cán (cán nóng thường có giá khác cán nguội ở cùng độ dày).
  • Số lượng đặt hàng.
  • Biến động giá thép nguyên liệu trên thị trường tại thời điểm đặt.
Đơn giá thép tấm theo kg hoặc theo tấm biến động theo thị trường nên không nêu con số cố định tại đây. Công ty Lưới Inox Giá Sỉ cung cấp thép tấm cán nóng, cán nguội đủ mác thông dụng (SS400, CT3, Q235), cắt theo quy cách yêu cầu, phục vụ khu vực miền Nam và lân cận cho cả công trình lẫn khách lẻ.
Quý khách cần báo giá chi tiết & mới nhất về thép tấm, vui lòng gửi loại, quy cách và số lượng cần dùng để được tư vấn và báo giá nhanh, chuẩn nhất qua Hotline/Zalo 0902.420.492.

Giải đáp nhanh các câu hỏi thường gặp

  • Thép tấm dày bao nhiêu là phổ biến nhất? Cán nguội phổ biến 0.15–2mm, cán nóng phổ biến từ 0.9mm trở lên tùy công trình.
  • Thép tấm và tấm inox khác nhau thế nào? Khác vật liệu (thép carbon so với hợp kim inox) và khác tỷ trọng tính trọng lượng (7.85 so với 7.93 g/cm³).
  • Mác thép tấm nào phổ biến nhất tại Việt Nam? CT3, SS400, Q235 — các mác này tương đương nhau và dùng phổ biến cho kết cấu, cơ khí.
  • Đặt cắt thép tấm theo quy cách riêng được không? Được — chúng tôi cắt theo độ dày, khổ và số lượng Quý khách yêu cầu; gửi quy cách qua Hotline/Zalo 0902.420.492 để báo giá nhanh.
Gọi điện Zalo Zalo Định vị Báo giá